HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC BẢNG LƯƠNG CÚA TTS TẠI NHẬT

Nhìn vào bảng lương, đối với người Nhật hay người biết tiếng Nhật thì có vẻ đơn giản, nhưng nếu người không hiểu tiếng Nhật thì quả thật, nhìn vào như ma trận. khi đọc xong bài này, nhiều bạn sẽ có 1 cách nhìn bảng lương dễ dàng hơn rất nhiều.

Khi sang Nhật làm việc, điều đầu tiên các bạn quan tâm là mình sẽ làm công việc gì, thu nhập bao nhiêu, hàng tháng được trả lương như thế nào, nhiều bạn đi làm, gửi bảng lương về cho gia đình hay bạn bè xem, tham khảo nhưng không phải ai cũng nắm được bảng lương đó như thế nào, cách tính ra làm sao, sau đây xin gửi đến bạn đọc cách phân tích và đọc bảng lương của các bạn TTS tại Nhật.

給与明細書 (bảng kê chi tiết lương), thường ngoài số tiền được chuyển vào tài khoản tháng đó ra, còn rất nhiều khoản mục khác? Mọi người có đọc được hết nội dung đó không? Hoặc mọi người có bao giờ thắc mắc là lương công ty ghi là 20 man thì thực tế mình nhận được bao nhiêu và sẽ bị khấu trừ bao nhiêu không?

BẢNG LƯƠNG THƯỜNG GỒM 3 MỤC :

① 「勤怠」(きんたい):Các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng

 「支給」(しきゅう):Các khoản mà công ty trả cho bạn

③ 「控除」(こうじょ):Các khoản bạn bị khấu trừ khi nhận lương. ***Các bạn hãy tham khảo nội dung bên dưới để biết chi tiết hơn về các mục tính lương trên.

Bảng lương chi tiết bên Nhật

Bảng lương chi tiết bên Nhật

1.Về mục 勤怠: ( Chấm công)

Mục này gồm các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng, cụ thể:

出勤日数   : Số ngày đi làm

有給消化   : Số ngày đã nghỉ phép

有給残日数  : Số ngày nghỉ phép còn lại

欠勤日数   : Số ngày nghỉ không phép

時間外労働時間: Thời gian làm ngoài giờ

深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm

遅刻時間   : Thời gian đi muộn sau giờ làm

2.Về mục 支給: ( Thanh toán)

Mục này là mục các khoản mà công ty trả cho bạn, bao gồm:

基本給    : Lương cơ bản

役職手当   : Phụ cấp chức vụ

住宅手当   : Phụ cấp nhà ở

家族手当   : Phụ cấp người có gia đình

時間外労働手当: Phụ cấp làm ngoài giờ

深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm

休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

Về cơ bản, khi kí hợp đồng lao động, các công ty thường quy định chi tiết về các khoản sẽ trả cho bạn khi bạn làm việc tại công ty, trong đó bao gồm 2 phần cơ bản là 基本給(Lương cơ bản) và 諸手当 (các khoản phụ cấp)

+) Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus ( thưởng), tiền nghỉ việc (退職金).

Ví dụ: Lương của bạn là 22 man, các khoản phụ cấp khác thêm 4 man nữa, tổng cộng thu nhập chưa khấu trừ thuế và bảo hiểm là 26 man, nhưng Bonus hàng năm tương đương 2 tháng lương cơ bản, thì bonus bạn nhận được sẽ 22*2 là 44 man. +) Các khoản phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở,…), hoặc trả thêm do đặc thù công việc (phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng…), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng (phụ cấp làm ngoài giờ,…)

Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty (ví dụ một số công ty sẽ không tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, …, gọi là みなし残業 ( làm thêm giờ), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

3. Về mục 控除: (Khấu trừ)

Tuy nhiên, ko phải bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給 (thanh toán), mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau :

  • (bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料)

所得税   :Thuế thu nhập

住民税   :Thuế thị dân

+) 社会保険 (bảo hiểm xã hội) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản:

健康保険料 (bảo hiểm y tế): Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.

厚生年金保険料 (bảo hiểm hưu trí??): Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.

雇用保険料 (bảo hiểm lao động): Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

Lưu ý: Tiền bảo hiểm xã hội thường do công ty chi trả 50%, bạn chi trả 50% và thường tính dựa vào thu nhập của từng người. Đối với các bạn lương khoảng 20 man thì khoản tiền 社会保険 phải trả vào mức 2.5 ~2.7 man/ tháng, khá là cao. +) 所得税 Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.

+) 住民税 Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ không dựa trên thu nhập năm nay.

Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá nhiều.

KHOẢN TIỀN MỌI NGƯỜI NHẬN VỀ SẼ LÀ 支給 trừ đi 控除

Nói một cách dễ hiểu, tiền thực nhận = Tổng các khoản thu nhập – các khoản chi phí sẽ ra số tiền nhận được.

Trên đây là cách đọc bảng lương cơ bản để các bạn tham khảo, chúc các bạn có công việc tốt và có thu nhập tốt trên công việc mà mình đã lựa chọn.

xuatkhaulaodongnb.com - Website tư vấn xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín số 1 tại Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *