Bảng Mức Lương Cơ Bản Tối Thiểu Vùng 47 tỉnh thành Nhật Bản

Bảng mức lương tối thiểu theo vùng của Nhật Bản năm 2017-2018 cập nhật mới nhất. Bảng lương tối thiểu vùng Nhật Bản này được cập nhật liên tục và chính xác nhất.

Bảng mức Lương cơ bản theo vùng của Nhật Bản áp dụng cho các bạn đi theo diện thực tập sinh Nhật Bản (hay còn gọi là XKLĐ Nhật Bản). Đây là bảng mức lương của từng tỉnh, thành phố (47 tỉnh thành) của Nhật áp dụng từ tháng 10 năm 2016 tới tháng 10 năm 2017. Lương tối thiểu từng tỉnh, thành phố của Nhật Bản được thay đổi theo từng năm, vào tháng 10 hàng năm.

Đây là mức lương tối thiểu/1 giờ. Nếu các bạn muốn biết đi làm việc tỉnh nào ở Nhật Bản, có mức lương cơ bản là bao nhiêu? Thì các bạn hãy lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với tổng số giờ làm việc trong tháng là ra mức lương cơ bản/tháng của các bạn. Phía dưới chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tính ra mức lương cơ bản từ bảng lương tối thiểu này. Trong bảng lương bên dưới chúng tôi đã nhấn mạnh ở những tỉnh thành phố lớn của Nhật.

Buổi công bố mức lương tối thiểu theo vùng của Nhật Bản

Buổi công bố mức lương tối thiểu theo vùng của Nhật Bản

Đọc thêm thông tin về: xuất khẩu lao động Nhật Bản 2018

Bảng lương tối thiểu vùng 47 tỉnh thành của Nhật Bản

TỈNH/THÀNH PHỐ MỨC LƯƠNG 2016 MỨC LƯƠNG 2017 CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY
Hokkaido 792 yen/1 giờ 817 yen/1 giờ 1/1/2017
Aomori 735 760 1/1/2017
Iwate 735 760 1/1/2017
Miyagi 766 791 1/1/2017
Akita 735 760 1/1/2017
Yamagata 736 761 1/1/2017
Fukushima 734 759 1/1/2017
Ibaraki 762 787 1/1/2017
Tochigi 782 807 1/1/2017
Gunma 753 778 1/1/2017
Saitama 859 884 1/1/2017
Chiba 850 875 1/1/2017
Tokyo 932 957 1/1/2017
Kanagawa 929 954 1/1/2017
Niigata 759 784 1/1/2017
Toyama 772 797 1/1/2017
Ishikawa 765 790 1/1/2017
Fukui 760 785 1/1/2017
Yamanashi 764 789 1/1/2017
Nagano 772 797 1/1/2017
Gifu 789 814 1/1/2017
Shizuoka 803 828 1/1/2017
Aichi 856 881 1/1/2017
Mie 798 823 1/1/2017
Shiga 801 826 1/1/2017
Kyoto 849 874 1/1/2017
Osaka 892 917 1/1/2017
Hyogo 841 866 1/1/2017
Nara 776 801 1/1/2017
Wakayama 758 783 1/1/2017
Tottori 729 754 1/1/2017
Shimane 729 754 1/1/2017
Okayama 765 790 1/1/2017
Hiroshima 798 823 1/1/2017
Yamaguchi 769 794 1/1/2017
Tokushima 735 760 1/1/2017
Kagawa 739 764 1/1/2017
Ehime 734 759 1/1/2017
Kochi 734 759 1/1/2017
Fukuoka 774 799 1/1/2017
Saga 735 760 1/1/2017
Nagasaki 735 760 1/1/2017
Kumamoto 735 760 1/1/2017
Oita 735 760 1/1/2017
Miyazaki 735 760 1/1/2017
Kagoshima 735 760 1/1/2017
Okinawa 735 760 1/1/2017

Chú ý: Nhiều môi giới thường hay lừa gạt các lao động về mức lương, thường nói rất cao, các bạn hãy dựa vào đây để tính toán, để đỡ bị lừa gạt các bạn nhé. Đây chỉ là mức lương áp dụng cho 8 giờ làm việc/ngày. Từ thứ 2 đến thứ 6 theo quy định của luật lao động của Nhật Bản.

Đây chỉ là mức lương áp dụng thời gian làm việc chính thức theo quy định của Chính phủ Nhật Bản. tức là 8 giờ làm việc/ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Tức là 26 ngày công. Còn khi người lao động làm thêm, tăng ca thì sẽ được cao hơn. Mức lương làm thêm giờ sẽ bằng 125% giờ làm bình thường, làm đêm hoặc làm vào những ngày nghỉ lễ, tết tiền làm thêm có thể tăng lên tới 200%.

Ví dụ: với một đơn hàng xuất khẩu lao động ngành chế biến thực phẩm tại tỉnh Aichi với thời gian làm việc 1 tháng khoảng 180 giờ thì ta sẽ được mức lương cơ bản hàng tháng sẽ là:

180* 881= 158.580 yên/tháng (chưa tính phụ phí, trợ cấp làm thêm cả tăng ca)

Để tính mức lương cơ bản hàng tháng của bạn, hãy lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với tổng số giờ làm việc trong tháng là ra mức lương cơ bản hàng tháng của các bạn.

Cách tính lương cho thực tập sinh của người Nhật

Cách tính lương cho thực tập sinh của người Nhật

Làm việc ở vùng nào thì lương cao

Hãy nhìn vấn đề ở một góc độ đa chiều hơn là vùng. Nếu bạn chỉ nhìn theo vùng thì bạn sẽ chỉ thấy rằng vùng nào là khu trung tâm, thành phố phát triển. Hoặc nhiều khu công nghiệp thì mức lương trả sẽ cao hơn khu nông thôn. Nhưng nếu nhìn theo cách khác, bạn sẽ thấy ngành nghề cũng là yếu tố lớn để tính lương. Ngành được luật lao động Nhật Bản quy định trả lương cao nhất là ngành cơ khí, xây dựng, điện tử. Lương ngành cơ khí và điện tử thì yêu cầu tay nghề cao, bắt buộc phải có kinh nghiệm làm việc thì mới được tham gia. Còn ngành xây dựng sẽ đông đảo người tham gia hơn và chỉ cần có sức khỏe là được. Ngoài ra ngành xây dựng có nhiều hỗ trợ từ phía chính phủ Nhật Bản để thu hút lao động. Các bạn đọc bài Tại sao ngành xây dựng Nhật Bản tuyển dụng nhiều, dễ đi, phí rẻ?

Yếu tố cuối cùng tôi muốn đề cập ở đây đó là do bản thân người lao động. Ở Nhật có văn hóa làm việc rất rõ ràng từ giờ giấc cho đến trả lương. Không bao giờ có việc chậm trả lương hoặc không trả tiền lương tháng. Họ rất quý những con người biết cầu tiến, có ý chí vươn lên trong công việc. Vì vậy, nếu bạn cống hiến hết sức cho công ty, bạn sẽ nhận được những ưu tiên xứng đáng từ ông chủ hay người quản lý.

Nếu các bạn Thực tập sinh, Kỹ thuật viên – kỹ sư đang làm việc ở Nhật Bản hay các bạn có ý định đi XKLĐ Nhật Bản có gì thắc mắc cần được tư vấn, hay có gì chưa hiểu các bạn có thể Comment ở phía dưới, chúng tôi sẽ liên hệ và tư vấn cho các bạn tận tình.

Chúc các bạn luôn gặp nhiều may mắn!

xuatkhaulaodongnb.com - Website tư vấn xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín số 1 tại Việt Nam

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Required fields are marked *

    • Chào Linh! Em muốn đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản và đang phân vân việc năng lực tiếng tốt thì lương có cao hơn không? Đối với những bạn đi lao động sang Nhật thực tế không cần quá giỏi tiếng vì các bạn chủ yếu đi làm việc chứ không cần sử dụng nhiều như đi học. Mức lương được kí theo hợp đồng, các bạn làm tốt thì chủ sẽ có thưởng thêm hoặc tăng ca nhiều hơn. Vì vậy đi lao động cái chính để có mức lương cao là ở chính bản thân mình phải cố gắng nhé em. Cảm ơn em!